GIỚI THIỆU
Công ty Du Học Nhật Bản Javi được thành lập bởi các sáng lập viên – những chuyên gia tư vấn du học, đã từng học tập nghiên cứu và làm việc tại Nhật Bản, am hiểu đời sống xã hội và môi trường giáo dục Nhật Bản. Trong quá trình hoạt động, chúng tôi luôn xây dựng và phát triển đội ngũ chuyên viên tư vấn với tác phong làm việc chuyên nghiệp, kỹ năng chuyên môn cao, đáp ứng tốt nhất những yêu câu và mong muốn của khách hàng, đồng thời luôn tuân thủ các chuẩn mực và đạo đức nghề nghiệp. Javi đã từng tư vấn và giúp đỡ cho rất nhiều bạn Sinh Viên đã và đang học tập và làm việc tại Nhật Bản
Video Clips
Video
Hội thảo DU HỌC NHẬT BẢN của Công ty JAVI
Công ty Du Học Nhật Bản Javi
Tokyo, thủ đô của Nhật Bản
Núi Phú Sĩ - Vẻ đẹp hùng vĩ của xứ Phù Tang
Công ty tư vấn du học Javi
Thám hiểm đảo chết chóc tại Nhật bản
Thiết kế Website TP Vinh Nghệ An Hà Tĩnh
Liên kết Quảng cáo
HỌC TIẾNG NHẬT - TRỢ TỪ TIẾNG NHẬT Bản in
 
trợ từ tiếng nhật - phần 1
Tin đăng ngày: 26/8/2013 - Xem: 2804
 

Trợ từ tiếng Nhật

 Phần 1: WA và GA

 
Chào các bạn, hô nay chúng ta cùng đến với trợ từ trong tiếng Nhật. Thứ làm bạn thấy khó hiểu nhất có lẽ là "wa" và "ga". Thực ra ở trong trường ngoại ngữ không thấy giáo viên nào giải thích được rõ ràng sự khác nhau. Họ thường chỉ giải thích là "wa" là nhấn mạnh chủ ngữ, còn "ga" là nhấn mạnh vị ngữ. thực ra không hẳn như vậy, mà "wa" và "ga" có chức năng ngữ pháp khác nhau. Dưới đây, tôi sẽ giải thích thật đơn giản, rõ ràng cho các bạn về "wa" và "ga".
 
は và が: Khi nào dùng "wa", khi nào dùng "ga"?
Bạn thấy có vẻ như là "wa" và "ga" có thể dùng thay thế cho nhau mà ý nghĩa không thay đổi và người nghe vẫn hiểu được. Quả thật là người nghe sẽ hiểu, bởi vì thực ra nếu bạn lược bỏ bớt trợ từ thì dựa vào nội dung người nghe vẫn phán đoán được nội dung nhưng bạn sẽ SAI. Ví dụ, bạn biết hai câu sau khác nhau như thế nào không?
 
(1) 私はりんごを食べました。
(2) 私がりんごを食べました。
 
 
Hai câu trên có vẻ như có cùng ý nghĩa, nhưng thực ra không phải. Câu (1) là câu đúng, nó là một CÂU KỂ. Còn câu (2) nếu đứng đơn độc thì là một câu SAI, câu (2) CHỈ CÓ THỂ LÀ CÂU TRẢ LỜIcho một câu hỏi về chủ thể.

 
"wa" dùng cho CÂU KỂ
 
[Chủ thể] wa [tính chất]/[hành động]
Ví dụ:
彼女は素敵ですね。
Cô ấy thật tuyệt nhỉ.
イナゴは稲田を飛んでいます。
Cào cào đang bay qua ruộng lúa.
 
(素敵=すてき、稲田=いなだ、飛ぶ=とぶ)
 
"ga" dùng cho CÂU TRẢ LỜI của câu hỏi về chủ thể
Trở lại ví dụ trên:
(1) 私はりんごを食べました。
(2) 私がりんごを食べました。
Thực ra câu (1) là câu kể lại sự kiện, còn (2) không phải là câu đứng một mình. Nó là CÂU TRẢ LỜIcho câu hỏi:
誰がりんごを食べましたか?
Ai đã ăn táo?
私がりんごを食べました。
Là tôi đã ăn táo.
(誰=だれ)
Các ví dụ khác:
(A)
ナガズキ:面白いですね。
Nagazuki: Hay nhỉ.
すいかちゃん:何が面白いですか?
Suika-chan: Cái gì hay ạ?
ナガズキ:その看板が。
Nagazuki: Tấm bảng đó đó.
(面白い=おもしろい) 
 
 (B)
- 誰がすいかちゃんですか。
Ai là bé Dưa Hấu?
- その子がすいかちゃんですよ。
Cô bé kia là Dưa Hấu đó.
 
- 何がいいの?
Cái gì thì được?
- リンゴがいいよ。
Táo thì được đấy.
 
 
Đến đây có lẽ bạn đã thấy sự khác nhau về CHỨC NĂNG NGỮ PHÁP của "wa" và "ga". "wa" và "ga" còn các chức năng ngữ pháp khác mà tôi sẽ nói với bạn ở dưới đây.
 
"wa" dùng cho CÂU, "ga" dùng cho VẾ CÂU
 
"wa" dùng cho câu hoàn chỉnh có dạng sau:
 
[Chủ thể] は [tính chất]/[hành động]
 
イナゴ・フライはおいしいわ。
Cào cào chiên ngon thiệt.
サイゴンは世界の華麗な都市のひとつです。
Sài Gòn là một trong những thành phố hoa lệ trên thế giới.
人民は歴史を作り上げる者です。
Nhân dân là những người làm nên lịch sử.
 
(華麗=かれい、世界=せかい、都市=とし、人民=じんみん、
歴史=れきし、作り上げる=つくりあげる、者=もの)
 
"ga" tạo nên vế câu dạng:
 
[chủ thể] が [tính chất]/[hành động] {koto/mono}
 
Ví dụ:
彼がしたこと
Việc anh ta đã làm
すいかちゃんが書いた手紙
Thư bé Dưa Hấu viết
踊り子が踊った踊り
Điệu nhảy vũ công nhảy
彼女がくれたもの
Những thứ cô ấy đưa cho tôi
顔立ちがきれいな女性
Những phụ nữ có gương mặt đẹp
 
Bạn hãy xem câu sau:
 
彼がしたことを知っています。
 
Câu này là một câu đúng, và là một câu KỂ SỰ KIỆN, nhưng lại dùng "ga"??
Thực ra, nếu bạn dịch là:
 
Anh ấy biết việc đã làm.
 
thì bạn đã không hiểu ý nghĩa câu trên. Câu này thực ra phải dịch là:
 
Tôi biết việc anh ta đã làm.
 
Bởi vì, trong câu tiếng Nhật, chủ ngữ ("tôi") đã được ẩn đi. Câu đầy đủ của câu trên là:
 
私は彼がしたことを知っています。
 
Do đó bạn có thể thấy 彼がしたこと chỉ là một vế câu, nó tạo nên một cụm có tính chất danh từ, làm đối tượng cho hành động "biết" của chủ thể "tôi" (mà đã được ẩn đi).
Bạn có thể thấy ngữ pháp của câu như sau:
 
私は) [彼がしたこと] を知っています。
(Chủ thể ẩn) [vế câu làm đối tượng của hành động] を [hành động]
 
Do đó chúng ta nên nhớ theo cách sau:
 
"GA" dùng cho VẾ CÂU
Ví dụ:
彼女は体が整っています。
Cố ấy cơ thể rất gọn gàng.
彼は頭がいい。
Anh ấy rất thông minh.
頭が痛い。
Tôi đau đầu quá.
(=私は頭が痛い)
この布は模様がいいですね。
Tấm vải này hoa văn đẹp nhỉ.
日本への旅行は料金が高い。
Du lịch Nhật Bản mắc tiền.
彼は故郷が大地震に遭ったことを知っていますか。
Anh ấy có biết việc quê nhà gặp động đất lớn không?
あなたは態度が失礼だ。
Anh thái độ thật vô lễ.
 
Từ vựng:
彼女=かのじょ、体=からだ、整う=ととのう、彼=かれ、頭=あたま、痛い=いたい、布=ぬの、模様=もよう、日本=にほん、旅行=りょこう、料金=りょうきん、高い=たかい、故郷=ふるさと、大地震=だいじしん、遭う=あう、知る=しる、態度=たいど、失礼=しつれい
 
"WA" có thể BỊ ẨN theo chủ ngữ ("tôi")
Ví dụ:
彼女が美人であることを知っていますよ
Tôi biết cô ấy là một người phụ nữ đẹp đấy.
(=私は、彼女が美人であることを、知っていますよ。)
サイゴンの雨がロマンチックなことを知りませんでした。
Tôi đã không biết là mưa Sài Gòn thật lãng mạn.
ご飯を炊くことができます。
Tôi có thể nấu cơm. (=私はご飯を炊くことができます。)
この歌が歌えます。
Tôi có thể hát bài này. (=私はこの歌が歌えます。)
彼女はご飯が炊けません。
Cô ấy không biết nấu cơm. (Không ẩn chủ ngữ)
 
Từ vựng:
美人=びじん[mỹ nhân]、ご飯=ごはん、炊く=たく、歌=うた、歌う=うたう)
"sưu tầm"
 
hết phần 1
 
Học Tiếng Nhật khác:
LỚP HỌC TIẾNG NHẬT DÀNH CHO XKLD (4/10/2015)
2kyu 2009 (13/9/2013)
4kyu 1991 (13/9/2013)
Trợ từ tiếng Nhật - Phần 2 (30/8/2013)
trợ từ tiếng nhật - phần 1 (26/8/2013)
Trung tâm đào tạo Tiếng Nhật tại Hà Tĩnh, TP Vinh Nghệ An (8/12/2012)
Hỗ trợ trực tuyến

Văn Phòng - 0393.898.088 0393.898.089

Hotline - 0932.179.986
Hôm nay: 53  - Tất cả: 3,113,768
 
TIN TỨC NỔI BẬT
Du học Nhật Bản vừa học vừa làm là gì?
Bạn sẽ làm gì khi trượt visa du học Nhật Bản?
Công chúa Nhật Bản từ bỏ địa vị để kết hôn thường dân
THÔNG BÁO TUYỂN ĐI DU HỌC NHẬT BẢN
Cần mang theo hành lý gì khi tới Nhật Bản?
Du học Nhật Bản những thứ được và mất
Đi XKLĐ Nhật Bản 2017 ngành nghề nào có mức lương cao nhất?
Hướng đi xuất khẩu lao động trong năm 2017 có gì mới
​Khám phá ký túc xá cho du học sinh tại Nhật
Mùa hè Nhật Bản - rực rỡ sắc màu với hoa, lễ hội, và pháo hoa
Chi phí học chuyên môn ở Nhật Bản
Những điều thú vị khi du học nhật bản
Liên kết Quảng cáo
Trang chủ | Giới thiệu | Tin tức | Du học Nhật Bản | Học Tiếng Nhật | Cẩm nang du học  
CÔNG TY DU HỌC JAVI
JAVI TẠI HÀ TĨNH
Địa chỉ: Số 257 Trần Phú - TP Hà Tĩnh
Điện thoại: (+84)393.898.088  - (+84)393.898.089
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
308/6 Đường Bình Lợi, F13 - Bình Thạnh, T.p HCM. 
Điện thoại: (+84)8-6274.0858, Fax: (+84)8-6274.0858 
Email: duhocjavi@gmail.com
JAVI TẠI GIA LAI
Số 61 Lý Thái Tổ - TP. Pleik
Điện thoại/ Fax: 0593.720.688
JAVI TẠI ĐẮK LẮK
Số 1A Lê Hồng Phong - TP. Buôn Ma Thuột
Điện thoại/ Fax: 0500.378.6688
JAVI TẠI ĐÀ NẴNG
Số 182 Phan Chu Trinh - Q. Thanh Khê - TP. Đà Nẵng
Điện Thoại/ Fax: 0989-265-388